Đang tải... Vui lòng chờ...
/

DANH MỤC HOÁ CHẤT CÓ YÊU CẦU XÂY DỰNG KẾ HOẠCH NGĂN NGỪA, KHẮC PHỤC SỰ CỐ HOÁ CHẤT VÀ DUY TRÌ KHOẢNG CÁCH AN TOÀN

 

 

DANH MỤC HOÁ CHẤT CÓ YÊU CẦU XÂY DỰNG KẾ HOẠCH NGĂN NGỪA, KHẮC PHỤC SỰ CỐ HOÁ CHẤT VÀ DUY TRÌ KHOẢNG CÁCH AN TOÀN

(Ban hành kèm theo Nghị định số  ..../2008/NĐ-CP ngày   tháng    năm 2008 của Chính phủ về hướng dẫn thực hiện Luật Hoá chất)

TT

Các hoá chất nguy hiểm

Khối lượng (Tấn)

1

Amôni nitrat (trên 98%)

50

2

Kali nitrat (dạng tinh thể)

1,250

3

Asen pentoxit, Axit asenic (V) và các muối của nó

1,0

4

Asen trioxit, và các muối 

0,1

5

Brôm

20,0

6

Clo

10,0

7

Các hợp chất của Nikel dạng bột có thể phát tán rộng trong không khí (nikel monoxit, nikel dioxit, nikel sulphit, trinikel disulphit, dinikel trioxit)

1,0

8

Etylenimine

10,0

9

Flo

10,0

10

Foocmaldehit (Nồng độ ≥ 90%)

5,0

11

Hydrogen

5,0

12

Hydro clorit (khí lỏng)

25,0

13

Ankyl chì

5,0

14

Các khí hoá lỏng đặc biệt dễ cháy Liquefied extremely flammable gases (bao gồm cả LPG và khí tự nhiên hoá lỏng hoặc không hoá lỏng)

50,0

15

Axetylene

5,0

16

Etylen ôxit

5,0

17

Propylen ôxit

5,0

18

Metanol

500,0

19

4, 4-Metylenebis (2-cloraniline) và/hoặc muối của nó ở dạng bột

0,01

20

Metylisoxyanat

0,15

21

Ôxy

200,0

22

Toluen diisoxyanat

10,0

23

Cacbonyl diclorii (phosgene)

0,3

24

Asenic trihydrit (arsine)

0,2

25

Phospho trihydrit (phosphine)

0,2

26

Sulphur diclorit

1,0

27

Sulphur trioxit

15,0

28

Polyclorodibenzofurans and polyclorodibenzodioxins (including TCDD), calculated in TCDD equivalent

0,001

29

The following CARCINOGENS at concentrations above 5% by weight:

4-Aminobiphenyl và/hoặc muối của nó, Benzotrichloride, Benzidine và/hoặc các muối, Bis (clorometyl) ete, Clometyl metyl ete, 1,2-Dibrometan, Dietyl sulphat, Dimetyl sulphat, Dimetylcarbamoyl clorit, 1,2-Dibrom-3-cloropropan, 1,2-Dimetylhydrazin, Dimetylnitrosamin, Hexametylphosphoric triamit, Hydrazin, 2-Naphtylamin và/hoặc muối của, 4-Nitrodiphenyl and 1,3-Propanesultone

0,5

31

Petroleum products:

(a) gasolines and naphthas
(b) kerosenes (bao gồm cả nhiên liệu động cơ)
(c) gas oils (including diesel fuels, home heating oils and gas oil blending streams)

2500,0

32

Acrylonitril

20,0

33

Hidro selenit

1,0

34

Nickel tetracacbonyl

1,0

35

Ôxy diflorit

1,0

36

Pentaboran

1,0

37

Selenium hexaflorit

1,0

38

Stibin (antimony hydril)

1,0

39

Sulphua dioxit

20,0

40

Tellurium hexaflorit

1,0

41

2.2-Bis(tert-butylperoxy) butan (>70%)

5,0

42

1.1-Bis(tert-butylperoxy) xyclohexan (>80%)

5,0

43

tert-butyl peroxy acetat (>70%)

5,0

44

tert-butyl peroxy isobutyrate (>80%)

5,0

45

tert-butylperoxy isopropylcarbonate (>80%)

5,0

46

tert-butylperoxy maleat (>80%)

5,0

47

tert-butylperoxy pivalat (>77%)

5,0

48

Dibenzyl peroxydicarbonat (>90%)

5,0

49

Dietyl peroxydicarbonate (>30%)

5,0

50

2.2 Dihydroperoxypropan (>30%)

5,0

51

Di-isobutyryl peroxit (> 50%)

5,0

52

Di-n-propyl peroxydicarbonat (> 80%)

5,0

53

Di-sec-butyl peroxydicarbonat (> 80%)

5,0

54

3.3.6.6.9.9- Hexametyl-1.2.4.5-tetroxacyclononat (>75%)

5,0

55

Metyl ethyl ketone peroxit (> 60%)

5,0

56

Metyl isobutyl keton peroxit (> 60%)

5,0

57

Peraxetic axit (> 60%)

5,0

58

Natri clorat

25

In văn bản

Hỗ trợ khách hàng

 

kemicvn

Hotline 1: Mr. Dương 0988 898 462

Hotline 2: Mr. Đức 0965 029 851

 

 

Góc Học Thuật
Các phương pháp xác định nhiệt độ chuyển thủy tinh (phần 2)

Các phương pháp xác định Tg đơn giản và dễ dàng nhất dựa trên việc đo các tính chất cơ học của polymer do chúng thay đổi đáng kể khi đi từ trạng thái giống cao su sang trạng thái thủy tinh.

Nghiên cứu và phát triển
Các phương pháp xác định nhiệt độ chuyển thủy tinh (phần 2)

Các phương pháp xác định Tg đơn giản và dễ dàng nhất dựa trên việc đo các tính chất cơ học của polymer do chúng thay đổi đáng kể khi đi từ trạng thái giống cao su sang trạng thái thủy tinh.